+1500000 sản phẩm cung cấp
6000 đơn hàng mỗi ngày
300000 khách hàng đến từ 150 quốc gia
Ethernet ( ) là một tiêu chuẩn truyền thông mạng dựa trên công nghệ truyền dữ liệu chuyển mạch gói, được sử dụng để xây dựng các mạng cục bộ (LAN) và các mạng công nghiệp. Kiến trúc của nó dựa trên giao thức Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection (CSMA/CD), cho phép truy cập đa điểm vào phương tiện truyền dẫn và phát hiện va chạm để đảm bảo quản lý hiệu quả lưu lượng mạng trong môi trường truy cập chung.
Nền tảng của công nghệ Ethernet là khung dữ liệu, bao gồm tiêu đề chứa địa chỉ MAC của người gửi và người nhận, trường xác định loại dữ liệu cần truyền và mã kiểm tra CRC (Cyclic Redundancy Check) để phát hiện lỗi truyền dẫn.](/vn/vi/news/library-articles/page/69482/) Các phiên bản Ethernet băng thông cao hơn [triển khai các cơ chế kiểm soát luồng và ưu tiên gói tin, giúp giảm thiểu độ trễ và tăng tính xác định của quá trình truyền dẫn trong các hệ thống thời gian thực.
Các tiêu chuẩn truyền dẫn khác ở lớp vật lý của Ethernet bao gồm nhiều loại kết nối, bao gồm kết nối có dây dựa trên cáp đồng xoắn đôi, cáp quang và cáp đồng trục, với các đặc tính về hiệu suất điện và khả năng chống nhiễu điện từ khác nhau. Băng thông của các tiêu chuẩn Ethernet đã phát triển từ 10 Mbps (10BASE-T) ban đầu qua 100 Mbps (Fast Ethernet) và 1 Gbps (Gigabit Ethernet) đến các công nghệ tiên tiến 10 GbE, 40 GbE và 100 GbE được sử dụng trong các mạng hiệu suất cao và trung tâm dữ liệu.
Ở lớp liên kết dữ liệu, Ethernet sử dụng các bộ chuyển mạch (switch) để loại bỏ vấn đề va chạm mạng bằng cách phân đoạn lưu lượng và ánh xạ động địa chỉ MAC vào các cổng vật lý. Các triển khai Ethernet hiện đại sử dụng các giao thức dự phòng như RSTP (Rapid Spanning Tree Protocol) và PRP (Parallel Redundancy Protocol) để cung cấp khả năng chịu lỗi và chuyển đổi không gián đoạn giữa các đường truyền.
Trong bối cảnh Mạng công nghiệp, các công nghệ xác định (deterministic) như EtherCAT, PROFINET hoặc Mạng Nhạy Thời gian (TSN) là sự mở rộng của Ethernet truyền thống, đảm bảo độ trễ dự đoán được và đồng bộ hóa thời gian chính xác ( ), điều này rất quan trọng cho các ứng dụng điều khiển quá trình và robotics. Việc tích hợp Ethernet với các hệ thống truyền thông IP cho phép sử dụng nó trong cơ sở hạ tầng hệ thống điều khiển phân tán, tòa nhà thông minh và các nền tảng IoT, nơi khả năng mở rộng và khả năng tương tác với các giao thức lớp ứng dụng là yếu tố then chốt.
Các phát triển của Ethernet bao gồm việc triển khai các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng như IEEE 802.3az (Ethernet tiết kiệm năng lượng), giúp giảm tiêu thụ năng lượng trong các khoảng thời gian hoạt động truyền tải thấp. Trong bối cảnh an toàn của công nghệ Ethernet, các cơ chế bảo vệ truy cập như VLAN (Mạng cục bộ ảo), IEEE 802.1X (xác thực dựa trên cổng) và hệ thống phát hiện xâm nhập IDS đang được sử dụng để phát hiện các bất thường trong lưu lượng mạng và bảo vệ chống lại các cuộc tấn công Man-in-the-Middle.
Việc sử dụng Ethernet bao phủ một phạm vi rộng các môi trường, từ mạng gia đình và văn phòng đến cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghiệp và quân sự. Khả năng mở rộng cao, khả năng chịu lỗi truyền tải và khả năng triển khai trong môi trường có độ trễ thấp khiến Ethernet vẫn là công nghệ mạng chủ đạo trong các hệ thống CNTT hiện đại.
Transfer Multisort Elektronik (TME) là một trong những nhà phân phối toàn cầu lớn nhất về linh kiện điện tử, bộ phận điện kỹ thuật, thiết bị xưởng và tự động hóa công nghiệp. Danh mục sản phẩm bao gồm hơn 1.500.000 mặt hàng từ 1.300 nhà sản xuất hàng đầu. Các trung tâm hậu cần hiện đại của TME tại Łódź và Rzgów (Ba Lan), với tổng diện tích hơn 40.000 m², mỗi ngày gửi gần 6.000 gói hàng đến khách hàng tại hơn 150 quốc gia.
TME cũng đầu tư vào việc phát triển kiến thức và kỹ năng của các kỹ sư trẻ và những người đam mê điện tử thông qua dự án TME Education, đồng thời hỗ trợ cộng đồng công nghệ bằng cách tổ chức chuỗi sự kiện TechMasterEvent, thúc đẩy đổi mới và trao đổi kinh nghiệm.